Chào mừng bạn đến với Min Pharmacy
Min Pharmacy - Trao niềm tin, nhận sức khỏe.
Luôn đồng hành cùng sức khỏe Khách Hàng
HOTLINE0917392977
Min Pharmacy

Viên nén Olangim 10mg Agimexpharm điều trị tâm thần phân liệt (5 vỉ x 10 viên)

Mã: 893110258923

Chính sách bán hàng

gift
Miễn phí giao đơn hàng từ 150.000đ
gift
Giao hàng 2h trong nội thành HCM
gift
Cam kết 100% sản phẩm chính hãng, giá tốt
gift
Lưu ý: Các sản phẩm kê đơn chỉ bán khi có toa thuốc chỉ định

Mô tả sản phẩm

OLANGIM 10 là thuốc chứa hoạt chất Olanzapin 10mg, thuộc nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình. Thuốc được chỉ định điều trị bệnh tâm thần phân liệt và các cơn hưng cảm mức độ vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Olanzapin: 10mg

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Công dụng

OLANGIM 10 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
  • Điều trị cơn hưng cảm mức độ vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
  • Phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân hưng cảm đã đáp ứng với điều trị bằng olanzapin.

Cách dùng – liều dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Điều trị tâm thần phân liệt

  • Liều khởi đầu: 5–10mg/ngày, uống 1 lần.
  • Thường điều chỉnh lên 10mg/ngày sau vài ngày.
  • Chỉ tăng liều sau khoảng cách ít nhất 1 tuần và sau khi đánh giá lâm sàng.
  • Liều duy trì: 10–20mg/ngày.
  • Liều tối đa: 20mg/ngày.

Điều trị cơn hưng cảm

Đơn trị liệu

  • Khởi đầu: 10–15mg/ngày, uống 1 lần.
  • Có thể tăng 5mg/ngày, mỗi lần tăng cách nhau ít nhất 24 giờ.
  • Liều duy trì: 5–20mg/ngày.
  • Liều tối đa: 20mg/ngày.

Phối hợp với lithi hoặc valproat

  • Liều khởi đầu: 10mg/ngày.
  • Liều điều chỉnh: 5–20mg/ngày.

Phòng ngừa tái phát hưng cảm

  • Liều khởi đầu khuyến cáo: 10mg/ngày.

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận

  • Có thể cần liều khởi đầu 5mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy gan mức độ vừa (Child-Pugh A hoặc B) cần thận trọng khi tăng liều.

Người cao tuổi

  • Thường không cần giảm liều nhưng nên cân nhắc liều khởi đầu 5mg/ngày ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên tùy tình trạng lâm sàng.

Trẻ em và thanh thiếu niên

  • Không khuyến cáo sử dụng cho người dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Lưu ý

  • OLANGIM 10 thích hợp cho bệnh nhân được chỉ định liều ≥10mg/ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Thần kinh

  • Ngủ gà.
  • Hội chứng ngoại tháp.
  • Mất ngủ.
  • Chóng mặt.
  • Rối loạn phát âm.
  • Sốt.
  • Ác mộng.
  • Sảng khoái.
  • Quên.
  • Hưng cảm.

Tiêu hóa

  • Khó tiêu.
  • Táo bón.
  • Tăng cân.
  • Khô miệng.
  • Buồn nôn.
  • Nôn.
  • Tăng cảm giác thèm ăn.

Gan

  • Tăng ALT.

Cơ xương

  • Yếu cơ.
  • Run.
  • Ngã (đặc biệt ở người cao tuổi).

Tim mạch

  • Hạ huyết áp.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Phù ngoại vi.
  • Đau ngực.

Da

  • Cảm giác bỏng rát.

Nội tiết – chuyển hóa

  • Tăng cholesterol máu.
  • Tăng prolactin máu.
  • Tăng đường huyết.
  • Xuất huyết đường niệu.

Mắt

  • Giảm thị lực.
  • Viêm kết mạc.

Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100)

  • Giảm bạch cầu.
  • Giảm bạch cầu trung tính.
  • Nhịp tim chậm.
  • Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
  • Tăng nhạy cảm ánh sáng.
  • Động kinh.

Hiếm gặp (ADR <1/1000)

  • Viêm tụy.
  • Hội chứng an thần kinh ác tính (tăng thân nhiệt, co cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần kèm rối loạn thần kinh thực vật).

Hướng dẫn xử trí ADR

  • Ngừng thuốc và điều trị hỗ trợ tích cực nếu xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Giảm liều hoặc ngừng thuốc khi xuất hiện loạn vận động muộn.
  • Có thể giảm liều hoặc uống thuốc vào buổi tối nếu xuất hiện buồn ngủ.
  • Theo dõi và điều trị rối loạn lipid máu nếu xảy ra trong quá trình điều trị.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định

Không sử dụng OLANGIM 10 trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với olanzapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có nguy cơ glôcôm góc hẹp.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng

  • Theo dõi bệnh nhân trong vài ngày đến vài tuần đầu vì cải thiện lâm sàng có thể xuất hiện chậm.
  • Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ có rối loạn tâm thần hoặc rối loạn hành vi.
  • Không khuyến cáo điều trị loạn thần ở bệnh nhân Parkinson liên quan thuốc chủ vận dopamin.
  • Theo dõi hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Theo dõi đường huyết, lipid máu và cân nặng định kỳ.
  • Thận trọng ở bệnh nhân giảm bạch cầu, suy gan, có tiền sử co giật hoặc nguy cơ co giật.
  • Theo dõi khoảng QT khi phối hợp với thuốc có nguy cơ kéo dài QT.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch.
  • Theo dõi loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.
  • Thận trọng ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc hẹp hoặc tiền sử liệt ruột.
  • Hạn chế sử dụng đồng thời với rượu và các thuốc tác động lên thần kinh trung ương.
  • Thuốc có chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

  • Không sử dụng olanzapin trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Không sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, suy giảm khả năng phán đoán và vận động, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu.
  • Có thể đối kháng tác dụng của thuốc chủ vận dopamin.
  • Phối hợp với valproat có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính.
  • Thận trọng khi dùng cùng thuốc kéo dài khoảng QT.
  • Fluvoxamin làm tăng nồng độ olanzapin.
  • Khói thuốc lá và carbamazepin làm giảm nồng độ olanzapin.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng

  • Mạch nhanh.
  • Lo âu, kích động.
  • Rối loạn vận ngôn.
  • Triệu chứng ngoại tháp.
  • An thần hoặc hôn mê.
  • Co giật.
  • Hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Suy hô hấp.
  • Hạ hoặc tăng huyết áp.
  • Loạn nhịp tim.
  • Ngừng tim phổi.

Xử trí

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Không khuyến cáo gây nôn.
  • Có thể rửa dạ dày và dùng than hoạt nếu phù hợp.
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống.
  • Theo dõi tim mạch liên tục đến khi bệnh nhân hồi phục.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
avatar
Min Hỗ TrợMin Hỗ Trợ kính chào quý khách!

Để hỗ trợ bạn chu đáo và chính xác hơn, cho Min xin chút thông tin nhé!

×

Đã thêm vào giỏ hàng!

Sản phẩm đã được thêm vào giỏ.

Xem giỏ hàng