- Mã giảm giá: Thuốc cốm Promethazin 5mg Agimexpharm điều trị mày đay, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc (30 gói x 1.6g)
- Ngày hết hạn:
-
Điều kiện:
PROMETHAZIN 5 chứa Promethazin hydroclorid 5mg, hỗ trợ giảm dị ứng, chống say tàu xe, chống nôn và an thần theo chỉ định của bác sĩ.
Thuốc cốm Promethazin 5mg Agimexpharm điều trị mày đay, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc (30 gói x 1.6g)
Chính sách bán hàng
Mô tả sản phẩm
PROMETHAZIN 5 là thuốc kháng histamin chứa Promethazin hydroclorid 5mg, được sử dụng trong điều trị các phản ứng dị ứng, phòng và điều trị say tàu xe, chống nôn và hỗ trợ an thần theo chỉ định.
Thành phần
Mỗi gói chứa:
- Promethazin hydroclorid 5mg.
Tá dược
- Lactose monohydrat.
- Đường trắng.
- Acid benzoic.
- Bột hương cam.
Dạng bào chế
- Thuốc cốm màu trắng ngà, vị ngọt chua, thơm mùi cam.
Quy cách đóng gói
- Hộp 30 gói x 1,6g.
Công dụng
PROMETHAZIN 5 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị hoặc phòng các phản ứng quá mẫn như:
- Mày đay.
- Phù mạch.
- Viêm mũi dị ứng.
- Viêm kết mạc dị ứng.
- Ngứa.
- Hỗ trợ an thần cho trẻ em (trừ trẻ nhỏ) và người lớn.
- Giảm lo âu và tạo giấc ngủ nhẹ, giúp người bệnh dễ tỉnh sau khi ngủ.
- Dùng làm thuốc an thần và chống nôn trong ngoại khoa và sản khoa.
- Giảm căng thẳng, lo âu trước phẫu thuật.
- Giảm buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.
- Phòng và điều trị say tàu xe.
Cách dùng – liều dùng
Cách dùng
- Hòa thuốc với một ít nước trước khi uống.
- Nên uống trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.
Liều dùng
Trẻ em từ 2–6 tuổi
- Uống ½ gói/lần.
- Ngày uống 3–4 lần.
Trẻ em từ 7–12 tuổi
- Uống 1 gói/lần.
- Ngày uống 3–4 lần.
Người lớn
- Uống 2 gói/lần.
- Ngày uống 3–4 lần.
Phòng say tàu xe
- Uống liều đầu tiên trước khi khởi hành ít nhất 30–60 phút.
- Nếu cần, uống thêm liều thứ hai sau 8–12 giờ.
Lưu ý
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Tác dụng phụ
PROMETHAZIN 5 có thể gây các tác dụng không mong muốn sau:
Thường gặp
- Ngủ gà.
- Nhìn mờ.
- Niêm dịch quánh đặc.
Ít gặp
- Chóng mặt.
- Mệt mỏi.
- Ù tai.
- Mất phối hợp.
- Nhìn đôi.
- Mất ngủ.
- Run.
- Co giật.
- Kích thích.
- Hysteria.
- Khô miệng hoặc họng.
- Buồn nôn.
- Nôn.
Hiếm gặp
- Mất phương hướng.
- Mất kiểm soát động tác.
- Lú lẫn.
- Tiểu tiện buốt.
- Ác mộng.
- Kích động bất thường.
- Bồn chồn, không yên.
- Phản ứng ngoại tháp như cơn xoay mắt, vẹo cổ, thè lưỡi (thường gặp khi dùng liều cao).
- Giảm bạch cầu.
- Giảm tiểu cầu.
- Giảm bạch cầu hạt.
- Mẫn cảm ánh sáng.
- Viêm da dị ứng.
- Vàng da.
- Khô miệng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ sâu răng.
Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định
Không sử dụng PROMETHAZIN 5 trong các trường hợp:
- Quá mẫn với Promethazin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người đang hôn mê hoặc đang sử dụng thuốc ức chế thần kinh trung ương liều cao.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
- Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
- Không dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non.
- Tránh sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi vì nguy cơ ngừng thở.
- Không dùng cho trẻ có dấu hiệu hội chứng Reye.
- Có thể gây buồn ngủ nhiều, không lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.
- Thận trọng ở người mắc:
- Hen.
- Tăng nhãn áp góc đóng.
- Bí tiểu.
- Phì đại tuyến tiền liệt.
- Tắc môn vị – tá tràng.
- Động kinh.
- Bệnh tim mạch nặng.
- Suy gan.
- Suy tủy.
- Tác dụng kháng cholinergic thường mạnh hơn ở người cao tuổi.
- Tránh dùng đồng thời với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
- Thuốc chứa lactose monohydrat, đường và acid benzoic; cần thận trọng ở người có các rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa các thành phần này.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
- Thuốc có thể ức chế tiết sữa và có nguy cơ gây tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, cần thận trọng khi sử dụng.
Tương tác thuốc
PROMETHAZIN 5 có thể tương tác với:
- Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
- Opiat.
- Barbiturat.
- Thuốc an thần.
- Thuốc ngủ.
- Epinephrin.
- Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO).
- Các thuốc kháng histamin nhóm phenothiazin.
- Thuốc chẹn beta, đặc biệt propranolol.
- Levodopa.
Thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến:
- Xét nghiệm chẩn đoán thai.
- Thử nghiệm dung nạp glucose.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng
- Hạ huyết áp.
- Ức chế thần kinh trung ương.
- Ức chế hô hấp.
- Co giật.
- Rối loạn tri giác.
- Hôn mê.
- Run.
- Mất điều hòa vận động.
- Triệu chứng ngoại tháp.
- Khô miệng.
- Giãn đồng tử.
- Đỏ bừng mặt.
- Rối loạn tiêu hóa.
Xử trí
- Đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị và theo dõi kịp thời.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ẩm và ánh sáng.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Sản phẩm tương tự
Để hỗ trợ bạn chu đáo và chính xác hơn, cho Min xin chút thông tin nhé!







































































































